Sổ Ghi Chép Sinh Hoạt Chuyên Môn

Sổ kế hoạch giảng dạy và ghi chép chuyên môn 2021 giúp giáo viên dễ dàng xây dựng kế hoạch giảng dạy năm học 2020 – 2021.Bạn đang xem: Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn

Mẫu sổ gồm 2 phần: Phần thứ nhất là Kế hoạch giảng dạy, phần thứ hai là Ghi chép sinh hoạt chuyên môn. Mời thầy cô tải về để tham khảo:


*

Video mẫu sổ đăng ký giảng dạy

Sổ kế hoạch giảng dạy và ghi chép chuyên môn 2020

Phần thứ nhất: KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

I. Những căn cứ xây dựng kế hoạch

* Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo:

– Căn cứ vào Kế hoạch …………….. về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của tổ………;

– Căn cứ vào kết quả chất lượng bộ môn, năm học 2019 – 2020;

– Căn cứ vào nhiệm vụ giảng dạy được giao năm học 2020 – 2021;

– Căn cứ vào tình hình thực tế, tôi xây dựng kế hoạch giảng dạy năm học 2020 – 2021 cụ thể như sau:

1. Thông tin về cá nhân:

Họ, tên: ……………………….Năm sinh: …………..

Bạn đang xem: Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn

Chỗ ở:…………………………………………………

Số điện thoại: …………………………………………

Số năm công tác, giảng dạy: ….. năm

Trình độ chuyên môn đào tạo: ………………………..

Đã có SKKN, đề tài KH, ĐDDH học cấp huyện:…….

2. Các nhiệm vụ được giao trong năm học 2020 – 2021:

– Giảng dạy ở các lớp: ………. Kết quả năm học 2019 – 2020 và kết quả khảo sát đầu năm học 2020 – 2021 của các lớp được phân công giảng dạy:

Lớp Sĩ số Giỏi (%) Khá (%) TB (%) Yếu (%) Kém (%)
…… Khảo sát …. Khảo sát …… Khảo sát …… Khảo sát …… Khảo sát
Khối 6 0 0
Khối 7 0 0
Khối 8 0 0
Tổng cộng 0 0

– Bồi dưỡng HS giỏi: Bồi dưỡng HSG môn……

– Tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn:……

3. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện các nhiệm vụ được giao:

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

II. CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 – 2021

1. Chất lượng giảng dạy:

Khối Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt nghiệp Điểm vào l.10 Điểm TB thi ĐH
SL % SL % SL % SL % SL %
6
7
8
Tổng

2. Bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải:

Cấp huyện:….. Cấp tỉnh:……

+ Các công tác đoàn đội: ………………………..

4. Chủ trì (tham gia) kết hợp với công tác tự bồi dưỡng:

– Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và các lớp tập huấn chuyên môn do ngành, phòng GD, nhà trường tổ chức. Bên cạnh đó bản thân luôn lỗ lực học hỏi, và không ngừng rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn.

– Bồi dưỡng thường xuyên theo quy định:

+ Bồi dưỡng: Tư tưởng chính trị, pháp luật (30 tiết/năm)

+ Bồi dưỡng: Nâng cao trình độ chuyên môn do phòng GD tổ chức (30 tiết/năm)

+Bồi dưỡng : đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của bản thân giáo viên (60 tiết/năm).

+ Bồi dưỡng: 4 moodun tự chọn: Mođun 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS (từ tháng 9 – tháng 11/10 tiết); Mođun 19: Dạy học với công nghệ thông tin(từ tháng 12 – tháng 1/10 tiết); Mođun 29:Giáo dục học sinh THCS thông qua các hoạt động GD (từ tháng 2 – tháng 3/10 tiết); Mođun 40: Phối hợp các tổ chức xã hội giáo dục( từ tháng 4 – tháng 5 / 10 tiết)

5. Dự giờ:

– Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ công tác dự giờ theo quy định 1 tiết trên tuần.

– Tham gia và dự giờ đầy đủ các đợt sinh hoạt chuyên môn cụm do phòng GD tổ chức.

Xem thêm: SốC! NhữNg Mỹ Nhã¢N ViệT €œMấT Trinh” Từ HồI Cã²N TuổI Teen

– Tiếp tục thực hiện các phong trào thi đua nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Tự học, tự nghiên cứu bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục.

7. Danh hiệu:

– Giáo viên giỏi cấp: không

– Đạt chuẩn nghề nghiệp.

– Xếp loại thi đua cuối năm học : LĐTT

III. KẾ HOẠCH VÀ CÁC BIỆN PHÁP:

1. Các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học (Nêu trong mục II)

a- Tổ chức giảng dạy và thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình bộ môn, áp dụng chương trình giảm tải, đảm bảo chất lượng như đăng ký.

b- Với phân môn Tin: Phấn đấu đạt những mục tiêu đã đăng ký.

c- Nghiên cứu kỹ các kiến thức kỹ năng trong chương trình, chuẩn bị chi tiết các nội dung trong các đợt sinh hoạt chuyên môn cụm. Nghiên cứu kỹ các kiến thức kỹ năng trong chương trình để đưa ra sáng kiến kinh nghiệm cho sát thực, hữu ích và thực tiễn trong giảng dạy.

d- Tạo mọi điều kiện thời gian để tích cực tham gia dự giờ nhằm trang bị và tích luỹ thêm kinh nghiệm giảng dạy cho bản thân.

d- Nghiên cứu kỹ các kiến thức kỹ năng trong chương trình để đưa ra sáng kiến đổi mới cho sát thực, hữu ích và thực tiễn và phù hợp trong giảng dạy.

e- Nỗ lực phấn đấu để đạt được các danh hiệu như đã đăng ký.

2. Kế hoạch tháng, tuần

HỌC KÌ I

Tháng/tuần Nội dung công việc Biện pháp Thời gian, tiến độ thực hiện Mức độ Kết quả thực hiện Ghi chú, điều chỉnh, bổ sung

IV. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN:

1. Học kì I:

– Tổng hợp kết quả thực hiện, phân tích đánh giá, nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, những việc cần tập trung thực hiện

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

– Các đề xuất, kiến nghị với tổ, nhà trường

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Học kì II và cả năm

Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu cuối năm học (Các chỉ tiêu, nhiệm vụ nêu tại mục II) đối chiếu với chỉ tiêu đề ra đầu năm để phân tích đánh giá có hoàn thành hay không hoàn thành? nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, Bài học kinh nghiệm.

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

– Tự xếp loại cá nhân:

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

– Kết quả xếp loại của tổ và nhà trường:

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Phần thứ hai: GHI CHÉP SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

(Ghi chép các nội dung sinh hoạt và trao đổi chuyên môn tổ, nhóm, trường, cụm trường